Đông tứ trạch và Tây tứ trạch: Gồm hướng nào, cách tra theo tuổi Theo quan niệm phong thủy Bát Trạch, Đông tứ trạch gồm Bắc, Đông, Nam, Đông Nam; Tây tứ trạch gồm Tây, Tây Bắc, Tây Nam, Đông Bắc. Đây là cách phân nhóm phương hướng thường gặp khi tìm hiểu hướng nhà […]

Đông tứ trạch và Tây tứ trạch: Gồm hướng nào, cách tra theo tuổi

Theo quan niệm phong thủy Bát Trạch, Đông tứ trạch gồm Bắc, Đông, Nam, Đông Nam; Tây tứ trạch gồm Tây, Tây Bắc, Tây Nam, Đông Bắc. Đây là cách phân nhóm phương hướng thường gặp khi tìm hiểu hướng nhà theo tuổi.

Để biết nên đối chiếu với nhóm nào, bạn cần xác định cung phi của mình trước. Chỉ biết năm sinh hoặc “mệnh Kim, mệnh Mộc” chưa đủ để kết luận.

Hãy cùng Dream Lands tra cung phi, tìm nhóm mệnh và áp dụng vào căn nhà bạn đang cân nhắc.

Đông tứ trạch và Tây tứ trạch khác nhau thế nào?

Bạn có thể phân biệt qua hai cách gọi: “trạch” nói về nhà, còn Đông tứ mệnh và Tây tứ mệnh nói về nhóm của người trong Bát Trạch.

Nhóm của người được xác định thông qua cung phi, tức cung tính từ năm sinh và giới tính theo phương pháp này.

Nội dung Nhóm Đông Nhóm Tây
Phương hướng Bắc, Đông, Nam, Đông Nam Tây, Tây Bắc, Tây Nam, Đông Bắc
Cung phi Khảm, Chấn, Tốn, Ly Khôn, Càn, Đoài, Cấn
Nhóm của người Đông tứ mệnh Tây tứ mệnh

Cung phi khác với mệnh ngũ hành nạp âm như Hải Trung Kim hay Lộ Bàng Thổ. Nam và nữ cùng năm sinh có cùng nạp âm nhưng có thể khác cung phi.

Vì vậy, khi tra hướng, bạn cần biết mình thuộc cung Khảm, Ly, Càn… thay vì chỉ dựa vào tên hành Kim, Mộc, Thủy, Hỏa hoặc Thổ.

Sơ đồ Đông tứ trạch và Tây tứ trạch với tám hướng tương ứng
Sơ đồ Đông tứ trạch và Tây tứ trạch với tám hướng tương ứng

Bạn thuộc Đông tứ mệnh hay Tây tứ mệnh?

Chuẩn bị ngày sinh đầy đủ và chọn công thức nam hoặc nữ. Bạn có thể tự tính theo bốn bước sau.

Bước 1: Chọn đúng năm để tính

Bài này sử dụng mốc đổi năm tại tiết Lập Xuân, thường vào khoảng ngày 3–5/2 dương lịch:

  • Nếu sinh trước thời điểm Lập Xuân, lấy năm liền trước.

  • Nếu sinh từ thời điểm Lập Xuân trở đi, lấy chính năm đó.

Ví dụ, sinh ngày 20/1/2000 thì dùng năm 1999; sinh ngày 20/3/2000 thì dùng năm 2000.

Lập Xuân không phải mùng 1 Tết âm lịch. Một số tài liệu dùng mốc Tết, nên người sinh gần đầu năm có thể gặp kết quả khác nhau.

Nếu sinh sát mốc chuyển tiết, cần kiểm tra ngày, giờ Lập Xuân của năm sinh và quy đổi về múi giờ nơi sinh. Bạn có thể tra ngày trong bảng lịch của Đài Thiên văn Hong Kong; nếu sinh đúng ngày chuyển tiết, cần đối chiếu thêm giờ.

Bước 2: Cộng hai chữ số cuối

Cộng hai chữ số cuối của năm đã chọn, rồi cộng tiếp đến khi còn một chữ số. Gọi kết quả này là S.

Chẳng hạn, năm 1995: 9 + 5 = 14, sau đó 1 + 4 = 5. Vậy S = 5.

Với năm có hai chữ số cuối là 00, bạn giữ S = 0.

Bước 3: Áp dụng công thức

Công thức dưới đây áp dụng cho năm tính từ 1900 đến 2099:

Năm tính Nam Nữ
1900–1999 10 − S 5 + S
2000–2099 9 − S 6 + S

Số thu được gọi là quái số, dùng để đối chiếu cung phi. Nếu còn hai chữ số, cộng tiếp đến khi còn một chữ số. Nếu kết quả bằng 0, đổi thành 9.

Năm 2000 dùng dòng thứ hai. Riêng người sinh trước Lập Xuân năm 2000 phải lấy năm tính là 1999, nên dùng dòng thứ nhất.

Bước 4: Đổi số 5 và tìm nhóm mệnh

Trong bảng tám cung, không có cung mang số 5. Nếu phép tính cho kết quả này, áp dụng quy ước:

  • Nam: đổi 5 thành 2, cung Khôn.

  • Nữ: đổi 5 thành 8, cung Cấn.

Sau đó, xác định nhóm:

  • Đông tứ mệnh: các số 1, 3, 4, 9.

  • Tây tứ mệnh: các số 2, 6, 7, 8.

Tên cung tương ứng với từng số nằm trong bảng hướng bên dưới.

Các bước tính cung phi để xác định Đông tứ mệnh hoặc Tây tứ mệnh.
Các bước tính cung phi để xác định Đông tứ mệnh hoặc Tây tứ mệnh.

Ví dụ: Từ năm sinh đến cung phi và hướng tương ứng

Các ví dụ sau đều giả định sinh ngày 20/3, đã qua Lập Xuân.

Nam và nữ cùng sinh năm 1995

Cộng 9 + 5 = 14 → 1 + 4 = 5.

  • Nam: 10 − 5 = 5 → đổi thành 2 → cung Khôn, Tây tứ mệnh. Tra dòng Khôn: Đông Bắc là Sinh Khí.

  • Nữ: 5 + 5 = 10 → 1 → cung Khảm, Đông tứ mệnh. Tra dòng Khảm: Đông Nam là Sinh Khí.

Hai người cùng năm sinh nhưng khác nhóm, vì công thức nam và nữ khác nhau.

Nữ sinh năm 1999

Cộng 9 + 9 = 18 → 9. Lấy 5 + 9 = 14 → 5, rồi đổi thành 8.

Kết quả là cung Cấn, Tây tứ mệnh. Tra dòng Cấn: Tây Nam là Sinh Khí, Đông Bắc là Phục Vị.

Người sinh từ năm 2000

Năm 2000 có S = 0:

  • Nam: 9 − 0 = 9 → cung Ly, Đông tứ mệnh; hướng Đông là Sinh Khí.

  • Nữ: 6 + 0 = 6 → cung Càn, Tây tứ mệnh; hướng Tây là Sinh Khí.

Với nam sinh năm 2009, S = 9: lấy 9 − 9 = 0 → đổi thành 9 → cung Ly, Đông tứ mệnh, cũng tra hướng Đông là Sinh Khí.

Bảng tra hướng theo tám cung phi

Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên và Phục Vị là bốn tên gọi được xem là thuận trong Bát Trạch, lần lượt gắn với quan niệm về phát triển, sức khỏe, quan hệ và sự ổn định. Đây là ý nghĩa truyền thống, không phải dự báo chắc chắn về cuộc sống.

Viết tắt: ĐN = Đông Nam; ĐB = Đông Bắc; TN = Tây Nam; TB = Tây Bắc.

Cung phi Nhóm mệnh Sinh Khí Thiên Y Diên Niên Phục Vị
1 – Khảm Đông ĐN Đông Nam Bắc
3 – Chấn Đông Nam Bắc ĐN Đông
4 – Tốn Đông Bắc Nam Đông ĐN
9 – Ly Đông Đông ĐN Bắc Nam
2 – Khôn Tây ĐB Tây TB TN
6 – Càn Tây Tây ĐB TN TB
7 – Đoài Tây TB TN ĐB Tây
8 – Cấn Tây TN TB Tây ĐB

Tìm đúng cung của bạn rồi đọc ngang. Ví dụ, Bắc là Phục Vị của Khảm nhưng là Sinh Khí của Tốn. Một hướng không mang cùng ý nghĩa với tất cả các cung.

Biết nhóm mệnh rồi, đối chiếu với căn nhà ra sao?

Xác định hướng nhà trước khi tra bảng

Với nhà có mặt tiền và trục trước–sau rõ ràng, bạn có thể bắt đầu từ hướng mặt tiền chính nhìn ra ngoài.

Hướng cửa là hướng nhìn thẳng từ trong ra qua cửa chính. Cửa nằm ở mặt bên hoặc đặt chéo có thể khác hướng nhà.

Bảng trên dùng để tra hướng theo cung phi của người. Nếu lập quẻ riêng cho nhà, còn phải xét tọa, tức phía lưng nhà đối diện hướng nhìn ra.

Khi đo, hãy tránh đứng sát kim loại, xe hoặc thiết bị gây nhiễu la bàn. Đo lại tại vài vị trí và đối chiếu với mặt bằng có mũi tên Bắc.

Hướng Khoảng độ
Bắc 337,5° đến dưới 360° hoặc 0° đến dưới 22,5°
Đông Bắc 22,5° đến dưới 67,5°
Đông 67,5° đến dưới 112,5°
Đông Nam 112,5° đến dưới 157,5°
Nam 157,5° đến dưới 202,5°
Tây Nam 202,5° đến dưới 247,5°
Tây 247,5° đến dưới 292,5°
Tây Bắc 292,5° đến dưới 337,5°

Các khoảng độ tương ứng với tám phương vị của la bàn.

Nếu số đo sát ranh hai hướng, cần kiểm tra kỹ hơn. Nhà nhiều mặt thoáng, nhà góc và chung cư cũng cần xem xét riêng; hướng tòa nhà, cửa căn hộ và ban công có thể khác nhau.

Nối kết quả tính tuổi với số đo thực tế

Quay lại ví dụ nữ sinh ngày 20/3/1995:

  • Tính được số 1, cung Khảm, thuộc Đông tứ mệnh.

  • Căn nhà đo được khoảng 135°, thuộc hướng Đông Nam.

  • Tra dòng Khảm: Đông Nam là Sinh Khí theo quan niệm Bát Trạch.

Bạn có thể thực hiện tương tự với các căn đang so sánh, sau khi xác định rõ hướng của từng căn.

Mặt bằng minh họa sự khác nhau giữa hướng nhà và hướng cửa chính.
Mặt bằng minh họa sự khác nhau giữa hướng nhà và hướng cửa chính.

Vợ chồng khác nhóm hoặc nhà không hợp hướng thì sao?

Hai nhóm không có hướng thuận chung trong bảng này. Vợ chồng có thể thống nhất lấy cung phi của một người để tham khảo hướng nhà, đồng thời bảo đảm công năng phù hợp cho cả gia đình.

Nhà ngoài bốn hướng thuận của bạn không phải bằng chứng về vận xấu. Không nên vội sửa cửa, bếp hay mua vật phẩm chỉ từ kết quả tra cứu.

Trước khi chọn nhà, hãy kiểm tra pháp lý, ngân sách, công năng, nắng gió, chống nóng và sự riêng tư. Xem thêm mặt bằng biệt thự Dream Garden City để đối chiếu cách bố trí với nhu cầu thực tế.

Dream Lands đúc kết

Tra Đông tứ trạch và Tây tứ trạch sẽ dễ hơn khi bạn đi từ năm sinh → cung phi → nhóm mệnh → hướng căn nhà. Kết quả là một yếu tố tham khảo khi lựa chọn nơi ở.

Bạn có thể liên hệ Dream Lands để xem mặt bằng, đối chiếu phương hướng và công năng từng căn, đồng thời khảo sát điều kiện sống thực tế trước khi quyết định.